Thứ Hai, 11 tháng 11, 2013

DẤU HIỆU NHẬN BIẾT THOÁI HÓA KHỚP

Thoái hoá khớp (THK) bàn tay là một trong các bệnh khớp thường gặp ở người cao tuổi, gây đau, ảnh hưởng nhiều đến chức năng vận động và đời sống sinh hoạt hằng ngày của bệnh nhân. Ở Việt Nam, THK bàn tay chiếm tỉ lệ 14%, đứng hàng thứ tư trong các vị trí THK thường gặp.


Thoái hóa khớp bàn tay là một trong các bệnh khớp thường gặp ở người cao tuổi

Ai hay bị THK bàn tay?

THK bàn tay thường hay gặp ở độ tuổi từ 60 – 65 tuổi. Tuy nhiên, từ độ tuổi 55 đã bắt đầu xuất hiện các biểu hiện của THK bàn tay. Tỉ lệ THK tăng dần theo tuổi, cao hơn ở nhóm tuổi từ 60 trở lên và cao nhất ở nhóm 70 – 79 tuổi. Tuổi cao là yếu tố nguy cơ cao nhất của THK, vì lượng máu đến nuôi dưỡng vùng khớp bị giảm sút, sự lão hoá sụn càng rõ, làm cho sụn kém chịu đựng được các yếu tố tác động có hại lên khớp.

Bệnh cũng thường gặp ở nữ giới (75%). Số lượng bệnh nhân nữ mắc THK bàn tay nhiều gấp 3 lần so với nam giới. Nguyên nhân có thể là do sự thay đổi hormon như estrogen dẫn đến thay đổi tế bào sụn khớp.

Những người béo phì cũng dễ bị THK bàn tay. Có tới 1/3 bệnh nhân THK bàn tay bị béo phì.

THK bàn tay thường xuất hiện sau một số bệnh lý bàn tay như sau chấn thương, gãy xương khớp, hoại tử xương, viêm khớp dạng thấp, gút mạn tính, đái tháo đường…

Khớp nào dễ bị tổn thương?

Bàn tay phải hay bị thoái hóa hơn vì đa số trong chúng ta đều thuận tay phải, dùng nhiều tay phải hơn trong cuộc sống, lao động và sinh hoạt. Trong số 5 ngón tay thì các ngón cái, ngón trỏ, ngón giữa (ngón I, II, III) hay bị thoái hóa nhất do các ngón này phải hoạt động tích cực nhất khi cầm, nắm, mang, vác hay xách đồ vật. Còn trong các vị trí khớp của từng ngón tay thì khớp ngón xa hay khớp ngón gần, khớp gốc ngón tay cái hay bị THK nhất, liên quan đến việc sử dụng các khớp này nhiều nhất khi cầm nắm đồ vật. Đặc biệt, khớp gốc ngón tay cái có hình yên ngựa, đảm nhiệm chức năng cầm, nắm đồ vật của bàn tay, do đó dễ bị tổn thương hơn.

NHỮNG THỰC PHẨM TỐT CHO TIM MẠCH

Bạn cần có một chế độ dinh dưỡng khoa học, kết hợp tập thể dục thường xuyên để đào thải hết lượng mỡ dư thừa trong cơ thể, tránh nguy cơ dẫn đến bệnh tim.


Nên có chế độ dinh dưỡng khoa hoc kết hợp thể dục tránh nguy cơ bệnh tim
Bệnh tim một trong những căn bệnh đáng sợ nhất thế giới, bởi tỷ lệ tử vong ở các bệnh nhân mắc phải bệnh này rất cao.

Lối sống ít vận động cùng với chế độ ăn uống nhiều chất béo là một trong những nguyên nhân gây ra bệnh tim mạch. Khi hấp thụ một lượng mỡ cao, cơ thể sẽ không thể đào thải hết, vì thế lượng mỡ dư thừa sẽ bám vào thành mạch máu gây tắc nghẽn. Vì vậy, tim phải co bóp mạnh hơn, nhiều hơn để tuần hoàn máu đi khắp cơ thể.

Vì thế, bạn cần có một chế độ dinh dưỡng khoa học, kết hợp tập thể dục thường xuyên để đào thải hết lượng mỡ dư thừa trong cơ thể, tránh nguy cơ dẫn đến bệnh tim.

Dưới đây là danh sách các thực phẩm có thể giúp bạn bảo vệ trái tim.

1. Đậu đen

Đậu đen là loại ngũ cốc giàu folate, magie, chất xơ, đặc biệt là không có chất béo… Những chất này rất tốt cho việc giảm huyết áp, đường huyết và cholesterol.

Bổ sung đậu đen trong bữa ăn sẽ giúp bạn bảo vệ an toàn cho trái tim của mình.

2. Cá hồi và cá ngừ

Với lượng omega-3, axit amin, chất chống oxy hóa vô cùng dồi dào, hai loại thực phẩm này là “trợ thủ” đắc lực trong việc giảm lượng cholesterol và cân bằng các hoạt động của tim mạch.

Vì thế, cá hồi và cá ngừ là sự lựa chọn tuyệt vời cho một trái tim khỏe mạnh, chị em chí bỏ qua nhé.

3. Quả óc chó

Óc chó được coi là loại hạt tuyệt vời dành cho trái tim vì thành phần của loại hạt này bao gồm axit béo omega-3, khoáng chất và nhiều vitamin các loại…

Ăn nhiều quả óc chó có thể ngăn ngừa hiện tượng máu đông từng cục, giảm các cơn đau tim, giảm nguy cơ viêm động mạch. Ngoài ra, chất xơ và lượng omega-3 được hấp thụ vào cơ thể cũng góp phần làm giảm cholesterol trong máu khiến tim đập đều, tuần hoàn.

4. Cam

Cam cũng là một loại quả rất tốt cho tim. Pectin có trong thành phần dinh dưỡng của cam là một chất chống cholesterol hữu hiệu. Bên cạnh đó, cam cũng rất giàu kali giúp kiểm soát huyết áp, chống oxy hóa.

5. Cà rốt

Mặc dù, hương vị của cà rốt khá ngọt nhưng loại củ này lại rất tốt cho việc kiểm soát bệnh tiểu đường, làm giảm nguy cơ đau tim và giúp chống lại cholesterol xấu.

KHI ĐIỀU TRỊ VIÊM ĐẠI TRÀNG CẦN NHỚ 4 NGUYÊN TẮC

Viêm đại tràng là bệnh mãn tính, khó chữa khỏi dứt điểm và hay tái phát. Để điều trị hiệu quả bệnh viêm đại tràng, bệnh nhân cần lưu ý 4 nguyên tắc quan trọng sau đây.

>>>Không phải nấm linh chi nào cũng chữa được bệnh
>>>Đông y trị nhiệt miệng
>>>Rau mồng tơi-Thuốc chữa nhiều bệnh trong mùa hè

Viêm đại tràng là bệnh mãn tính,khó chữa
1. Phải thật kiên trì

Có một điều mà bệnh nhân đại tràng ai cũng dễ nhận thấy: đó là triệu chứng bệnh thuyên giảm rất nhanh sau khi uống thuốc một vài ngày, nhưng sau đó dù tiếp tục uống thuốc, bệnh lại có dấu hiệu quay trở lại như cũ, và nhiều người trong chúng ta dừng thuốc, vì cho rằng thuốc đó không có tác dụng. Trên thực tế, những rối loạn tiêu hóa bị ảnh hưởng bởi vô vàn các nguyên nhân khác nhau: do hệ miễn dịch kém, do loạn khuẩn ruột, do niêm mạc bị viêm nhiễm, do polyp hay có thể là những tổn thương không thực thể như thần kinh, tâm lý … nên không thể bình phục trong ngày một ngày hai.

Theo thống kê của Viện thực phẩm chức năng Việt Nam, đa phần bệnh nhân phải sau 2 tháng kiên trì điều trị (hoặc lâu hơn) mới có thể tạm thời ổn định được bệnh viêm đại tràng. Do đó, song song với việc sử dụng những liệu pháp hợp lý để chữa trị tận gốc, bệnh nhân cần xác định phải hết sức kiên trì trong điều trị, cũng như trong việc hạn chế ăn uống các chất dễ gây kích thích đường ruột.

2. “Hết lo là hết bệnh”

Giống như dạ dày, đường ruột là nơi chịu tác động thần kinh nhiều nhất trong cơ thể. Nếu như mất ngủ, lo âu có thể gây ra đau dạ dày thì sự lo lắng, ì trệ và nhiều khi ám ảnh quá nhiều về bệnh cũng khiến cho viêm đại tràng nặng thêm. Có đến 70% những trường hợp viêm đại tràng là do Hội chứng ruột kích thích: trên đại tràng không có tổn thương thực thể nhưng bệnh nhân dễ bị rối loạn đại tiện (phân lúc táo lúc lỏng), hay đau bụng và có thể đi ngoài ra máu.

Do đó, bệnh nhân viêm đại tràng trước hết cần phải để tinh thần thật thoải mái, chữa bệnh nhưng không lo lắng nhiều quá về bệnh, tránh các căng thẳng về thần kinh, nên tập các phương pháp chống stress như tập thể dục, dưỡng sinh, yoga… để có một thể lực và tinh thần tốt nhất. Theo DS Phạm Minh Phúc – phụ trách tổng đài tư vấn sức khỏe miễn phí 18001506, trên thực tế, rất nhiều bệnh nhân viêm đại tràng sau khi được tổng đài tư vấn về các biện pháp giải tỏa lo âu, giảm căng thẳng thần kinh …. đã có phản hồi rất tốt về hiệu quả thuyên giảm các triệu chứng của bệnh.

CĂN BỆNH VIÊM ĐẠI TRÀNG:CẦN CHỮA TRỊ NGAY KHI MỚI MẮC

Ở nước ta, cứ 3 người lại có 1 người gặp phải vấn đề về đại tràng, do tình trạng báo động về mất vệ sinh an toàn thực phẩm, thói quen ăn nhanh, sinh hoạt không điều độ… Tuy nhiên, nguyên nhân quan trọng nhất chính là nhận thức của chúng ta về bệnh: không phải ai cũng biết mình đang bị viêm đại tràng, hoặc biết có bệnh mà không chữa dứt điểm, đến lúc bệnh trở thành mạn tính thì đã muộn.

>>>6 món cháo bổ dưỡng cho người tiêu hóa kém
>>>10 điều không ngờ làm bạn già trước tuổi
>>>Những loại thực phẩm gây chết người

Bệnh viêm đại tràng nên chữa ngay từ khi mới mắc

Thế nào là mắc bệnh viêm đại tràng?

Nếu bạn gặp phải một trong các triệu chứng dưới đây:

- Rối loạn tiêu hóa kéo dài, đi ngoài từ 2 đến 6 lần mỗi ngày.

- Đi ngoài phân lúc táo, lúc lỏng. Phân thường nát, không thành khuôn.

- Bụng trướng hơi, căng tức, khó chịu dọc khung đại tràng.

- Đau bụng: âm ỉ ở phần dưới bụng hoặc dọc khung đại tràng. Đau tăng sau khi ăn và trước khi đi đại tiện.

- Dị ứng đồ ăn: dễ đau bụng, trướng hơi, đi ngoài sau khi ăn những món nhiều dầu mỡ, chua cay, rượu bia, café …

Thì khả năng lớn bạn đang mắc bệnh viêm đại tràng! Nếu không kiên trì chữa dứt điểm thì bệnh rất dễ tái phát, trở thành mạn tính. Một khi đã mắc bệnh viêm đại tràng mạn tính, việc chữa trị trở nên rất khó khăn vì khi ấy, đã xuất hiện những tổn thương sâu và rộng trên biểu mô niêm mạc đại tràng, nhiều bệnh nhân phải chấp nhận “sống chung” với bệnh trong nhiều năm, thậm chí cả đời. Nguy hiểm hơn, viêm đại tràng mạn tính lâu năm sẽ có nguy cơ xuất hiện những biến chứng nguy hiểm như: giãn đại tràng cấp tính (2-6%), thủng đại tràng (2,8%), chảy máu nặng (1-5%) và ung thư đại trực tràng – 1 trong 5 loại ung thư nguy hiểm nhất ở Việt Nam (theo Giáo sư Nguyễn Xuân Huyên – “Bách khoa thư bệnh học” - 2008).

Sai lầm trong cách chữa trị thông thường

Khi đau bụng đi ngoài, ra nhiều nước, trướng bụng căng tức, chúng ta hay quen với cách tự chữa bằng uống kháng sinh, berberin hay thuốc cầm tiêu chảy, khi thấy bệnh giảm rồi thì thôi, nhưng thực tế: Thứ nhất, dùng kháng sinh không đúng cách sẽ dẫn đến nhiều hệ lụy: uống chưa đủ liều thì vi khuẩn dễ nhờn thuốc, uống nhiều quá lại gây ra loạn khuẩn ruột, mất đi hệ vi khuẩn có ích trong ruột –vốn vô cùng quan trọng trong việc tiêu hóa thức ăn. Thứ hai là dù triệu chứng bệnh không còn nhưng những độc chất do nhiễm khuẩn, do đồ ăn không hợp vệ sinh, do kháng sinh… vẫn để lại những tổn thương ngay trên lớp niêm mạc đại tràng. Không được chữa trị dứt điểm, lại thường xuyên phải tiếp xúc với thức ăn nên lớp niêm mạc này trở nên rất dễ kích ứng và tái phát trở lại – đây chính là “mầm mống” của bệnh viêm đại tràng mạn tính.